10.797222346,106.677222250

ĐÁNH GIÁ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Hotline: 02743 555253
ĐÁNH GIÁ TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
11/04/2020 - 09:04:00 AM | 13307

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG NGHỀ NGHIỆP hay còn gọi là ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP TRONG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ( Environmental health risk assessment )  là một quy trình đánh giá nguy cơ một cách có hệ thống những ảnh hưởng sức khoẻ do phơi nhiễm với các yếu tố:

  • nguy cơ hóa học,
  • sinh học,
  • vật lý, hay
  • tâm lý xã hội.

 

I. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SỨC KHOẺ MÔI TRƯỜNG NGHỀ NGHIỆP 

Đánh giá nguy cơ được tiến hành nhằm đánh giá những ảnh hưởng sức khoẻ do phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ xác định để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nguy cơ (American Chemical Society 1998). Đánh giá nguy cơ sức khỏe môi trường được định nghĩa như là “Một quy trình có tổ chức nhằm mô tả và ước lượng khả năng của việc phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ sức khỏe môi trường sẽ để lại hậu quả xấu cho sức khỏe.

Quy trình này bao gồm 4 bước chính, đó là:

  1.  Xác định yếu tố nguy cơ,
  2.  Đánh giá mối quan hệ liều-đáp ứng,
  3.  Đánh giá phơi nhiễm và
  4.  Mô tả nguy cơ

Nguy cơ = Xác suất x Hậu quả x Yếu tố nguy cơ x Phơi nhiễm
Cán bộ thực hiện công tác đánh giá và quản lý nguy cơ cần hiểu rõ các yếu tố quyết định nguy cơ được nêu ở công thức trên. Lưu ý đây không phải là công thức toán học. Nguy cơ không phải là tích số của các yếu tố này. “Công thức” này chỉ nhằm mục đích mô tả các yếu tố quyết định nguy cơ. Nếu từng yếu tố tăng lên thì nguy cơ sẽ tăng lên.

  • Xác suất (Probability) là một yếu tố mang tính thống kê nhằm mô tả khả năng một sự kiện nào đó sẽ xảy ra, ví dụ: “Nguy cơ mắc bệnh ung thư do phơi nhiễm nghề nghiệp với chất hóa học X ở nồng độ Y là một phần triệu”, “Nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy do khuẩn Salmonella có trong nem chua nếu ăn 100 g nem chua mỗi tuần là Z”. Xác suất “Z” phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lượng khuẩn Salmonella có trong thịt, mức độ nhạy cảm của từng cá nhân, lượng nem chua đã ăn, nem chua được ăn ngay hay rán lên rồi mới ăn…
  • Hậu quả (Consequence) là mức độ tác động xấu tới sức khỏe do việc tiếp xúc với yếu tố hay chất ô nhiễm môi trường và có tác động rất lớn đến nhận thức nguy cơ của người dân, ví dụ, “khả năng (xác suất) một tai nạn xảy ra tại một nhà máy điện nguyên tử là rất thấp, nhưng nó vẫn tiềm ẩn một nguy cơ do có thể dẫn đến những hậu quả thảm khốc nếu điều đó xảy ra” hay “khả năng bị tử vong do amip ăn não người ở Việt Nam là thấp, tuy nhiên mọi người vẫn lo sợ khi nghe một vài trường hợp tử vong được đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng”. Vì vậy, với nhiều nguy cơ, mặc dù xác suất là khá thấp nhưng hậu quả lại khá nghiêm trọng và mọi người vẫn nhận thức chúng tiềm ẩn những nguy cơ cao. Do vậy, “hậu quả” là một yếu tố quan trọng tạo nên nguy cơ. Hậu quả có thể có nhiều cấp độ khác nhau, ví dụ từ không đáng kể, nhỏ, không nghiêm trọng, nghiêm trọng cho đến thảm khốc.
  • Yếu tố nguy cơ (Hazard) là một chất, một vi sinh vật, một yếu tố… có khả năng gây ra tác động tiêu cực lên sức khỏe nếu có sự tiếp xúc. Ví dụ, “loài vi rút này là một yếu tố nguy cơ vì có thể gây bệnh sốt xuất huyết Dengue ở người; hay phẩy khuẩn tả là một yếu tố nguy cơ vì có thể gây ra dịch tả ở người; dioxit Silic (SiO2 ) hoặc Silic tự do dạng tinh thể là yếu tố nguy cơ vì có khả năng làm hình thành các hạt xơ ở phổi, gây tổn thương ở mô kẽ, gây xơ hóa lan tỏa ở phổi và dẫn đến bệnh bụi phổi Silic ở công nhân do tiếp xúc nghề nghiệp v.v.”. Tuy nhiên, nếu chúng ta không phơi nhiễm với một tác nhân nào đó, thì cho dù yếu tố nguy cơ này có thể tạo ra những mối nguy hiểm tiềm ẩn nhưng nguy cơ hiện hữu là tối thiểu. Ví dụ, một người sẽ không mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue nếu không bị muỗi Aedes nhiễm vi rút Dengue đốt, không bị bệnh bụi phổi Silic nếu không hít phải bụi chứa dioxit Silic hay Silic tự do dạng tinh thể.

 

 

 II. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động

 

1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

 

Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

 

2. Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.

 

3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:

 

a) Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;

 

b) Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;

 

c) Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.

 

4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:

 

a) Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;

 

b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;

 

c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

 

5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.

 

6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.

 

III. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động

 

1. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.

 

2. Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.

 

3. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.

 

IV. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động

 

1. Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.

 

2. Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam kết.

 

3. Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.

 

4. Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:

 

a) Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;

 

b) Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị trí có môi trường lao động không đảm bảo;

 

c) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

 

V. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động

 

1. Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.

 

2. Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.

 


 

Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trường, xử lý nước thải. Quý khách vui lòng liên hệ:

 

Công ty TNHH Môi trường Phú Tiến

Website: http://dichvumoitruongbinhduong.com   Email: mtphutien@gmail.com

 Hotline0348 49 51 52

 

 

MÔI TRƯỜNG PHÚ TIẾN CHUYÊN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG GIÁ RẺ - NHANH CHÓNG - UY TÍN. TƯ VẤN VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG NHIỆT TÌNH. LH: 0348 49 51 52

Công Ty TNHH Môi Trường Phú Tiến

Trụ Sở Chính

Ô 4, Lô K48, Đường NK13, Khu dân cư ấp 2, Phường Thới Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

MST: 3702857182

Website: https://dichvumoitruongbinhduong.com

E-mail: mtphutien@gmail.com

Tel: 0348 495152 - Ms. Quyên

HỆ THỐNG CHI NHÁNH

dịch vụ môi trường Bình Dương, dich vu moi truong binh duong, xử lý nước thải tại Bình Dương, xy ly nuoc thai tai binh duong

03 48 49 51 5202743 555253

Hotline: 03 48 49 51 52