
Trong thời điểm hiện nay, bệnh dịch xuất hiện ngày càng nhiều, khiến cho các trạm y tế vô tình trở thành một trong những nơi lây lan nguồn bệnh cho cộng đồng. Nước thải trạm y tế chưa qua xử lý còn là nguồn tích luỹ các chất độc hại phức tạp và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các vi khuẩn có hại với sức khoẻ con người.
Tuỳ theo mức độ và kinh phí mà các trạm y tế lựa chọn hệ thống cũng như quy mô xử lý nước thải phù hợp nhất. Hiện nay trên thị trường việc áp dụng các công nghệ khoa học vào hệ thống xử lý nước thải đã không còn xa lạ. Tuy nhiên, việc lọc thải bằng phương pháp sinh học đang là biện pháp ưu tiên hàng đầu khi quyết định xây dựng hệ thống xử lý nước thải trạm y tế.
1. Thành phần tính chất nước thải trạm y tế
Lượng nước thải phát sinh dự kiến của các bệnh viện:
|
STT |
Quy mô bệnh viện |
Tiêu chuẩn nước cấp |
Lượng nước thải |
|
1 |
<150 |
700 |
70 |
|
2 |
100 – 300 |
700 |
100 – 200 |
|
3 |
300 – 500 |
600 |
200 -300 |
|
4 |
500 – 700 |
600 |
300 – 400 |
|
5 |
> 700 |
600 |
>400 |
|
6 |
Bệnh viện kết hợp nghiên cứu + đào tạo |
1000 |
>500 |
Trung tâm KTMT đô thị và KCN –Trường ĐHXD, Hà Nội, 2002
|
STT |
Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Khoảng ô nhiễm |
Giá trị điển hình |
QCVN 28/2010 cột B |
|
1 |
pH |
– |
7.2 – 8.5 |
7.8 |
6,5 – 8,5 |
|
2 |
BOD5 |
mg/L |
190 – 250 |
225 |
30 |
|
3 |
COD |
mg/L |
260 – 350 |
320 |
50 |
|
4 |
SS |
mg/L |
100 – 200 |
145 |
50 |
|
5 |
Amoni (N – NH4+) |
mg/L |
20 – 50 |
40 |
5 |
|
6 |
Nitrat (N – NO3–) |
mg/L |
0 – 0.5 |
0.2 |
30 |
2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trạm y tế

Hình 1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trạm y tế
3. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải trạm y tế
Nước thải trạm y tế từ các nguồn phát thải theo đường ống thu gom chảy về hố thu gom- song chắn rác đặt trước bể điều hòa. Song chắn rác có tác dụng loại bỏ những vật liệu nổi lơ lửng có kích thước lớn trong nước thải như giẻ, giấy…Những tạp chất này có thể gây tắc nghẽn đường ống, làm hỏng máy bơm. Rác định ký được vớt lên bằng thủ công rồi đem đi chôn lấp tại nơi quy định, nước thải sau khi tách rác được chảy về bể điều hòa.
Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, ( phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào. Đặc biệt đối với nước thải bệnh viện, trạm y tế.
Trong bể điều hòa có lắp đặt hệ thống sục khí nhằm tăng cường mức độ đồng đều của nước thải về thành phần trước khi vào các công đoạn xử lý tiếp theo. Việc sục khí khuấy trộn còn có tác dụng chống lắng cặn lơ lửng để tránh làm giảm thể tích làm việc hữu ích của bể và tránh được hiện tượng phân hủy yếm khí trong thời gian nước thải lưu tại bể gây phát sinh mùi khó chịu.
Từ bể điều hòa, nước thải được bơm vào bể thiếu khí và hiếu khí để xử lý: BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.Trong bể sinh học hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí có nhiệm vụ phân hủy và chuyển hóa các chất hữu cơ thành sinh khối, CO2 và nước. Các sinh vật này tập hợp lại dưới dạng bông bùn hoạt tính, chúng sử dụng oxy hòa tan từ hệ thống phân phối khí. Khi nguồn oxy hòa tan được đảm bảo, quá trình oxy hóa sinh học các chất ô nhiễm diễn ra triệt để. Nước thải sẽ được làm sạch và sinh khối vi sinh vật tăng lên. Từ đó, bùn hoạt tính được hoàn lưu lại quá trình thiếu khí.
Nước thải sau khi ra khỏi bể bùn hoạt tính chảy tràn qua bể màng lọc MBR. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn ( vi sinh vật). Bùn sau khi lọc được bơm tuần hoàn về bể kỵ khí nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn dư được bơm về bể chứa bùn, phần nước bùn được hoàn lưu về bể điều hòa. Bùn được lưu trữ và được đơn vị có chức năng thu gom xử lý định kỳ.
Nước thải sau khi lọc được thu về bể khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn, vi sinh vật có hại trước khi ra nguồn tiếp nhận.
Xem thêm các công trình xử lý nước thải tại <Đây>
Dịch vụ xử lý môi trường chuyên nghiệp <Đây>
Các tin tức môi trường <Đây>
Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trường, xử lý nước thải. Quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty Môi trường Phú Tiến
Website: http://dichvumoitruongbinhduong.com Email: mtphutien@gmail.com
Hotline: 0348 49 51 52
- PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM PHỔ BIẾN(21/04/2020)
- XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT NHỰA(21/04/2020)
- Công nghệ xử lý bụi bằng túi vải rung rũ khí nén(21/04/2020)
- Xử lý nước thải rỉ rác(21/04/2020)
- Nước thải sản xuất tiêu sọ(21/04/2020)
- QCVN 11-MT:2015/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THUỶ SẢN (THAY THẾ QCVN 11:2008/BTNMT TỪ NGÀY 31/12/2015)(05/05/2020)
- QCVN 40:2011/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP (THAY THẾ TCVN 5945:2005)(05/05/2020)
- QCVN 13 - MT : 2015/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP DỆT NHUỘM(05/05/2020)
- QCVN 12-MT : 2015/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP GIẤY VÀ BỘT GIẤY(05/05/2020)
- QCVN 39:2011/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DÙNG CHO TƯỚI TIÊU(05/05/2020)
- QCVN 29:2010/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CỦA KHO VÀ CỬA HÀNG XĂNG DẦU(05/05/2020)
- QCVN 28:2010/BTNMT - QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI Y TẾ(05/05/2020)
Ô 4, Lô K48, Đường NK13, Khu dân cư ấp 2, Phường Thới Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
mtphutien@gmail.com
Support24/7:


Số Người Online:
Hôm Nay:
Tuần Này:
Tổng Truy Cập: